Thông tin sản phẩm

Sản phẩm chính
Người chuyên nghiệp chỉ làm những việc họ chuyên môn

thép sắt nhôm Titanium đồng

sắt

sắt
5Cr9Si3 thanh thép
Số hiệu AISI Thành phần hóa học (%)
C Si Mn P S Ni Cr N
Loại thép 201 ≤0.5 ≤1.0 ≤5.5~7.5 ≤0.06 ≤0.03 3.5~5.5 16.0~18.0 ≤0.25

5Cr9Si3 là một loại thép van martensit carbon trung mới. So với các loại thép van truyền thống như 4Cr9Si2, hàm lượng carbon trong 5Cr9Si3 tăng lên, có độ thấm cứng tốt, đồng thời nguyên tố silicon phối hợp với crom trong thép giúp cải thiện khả năng chống oxy hóa và chống ăn mòn. Thép 5Cr9Si3 có hiệu suất chi phí cao, đã được ứng dụng thành công trong chế tạo xupap (van) hút động cơ, hiện nay ở thị trường trong nước nhu cầu sử dụng còn ít.

S45C/45# thép
Số hiệu牌号 AISI Hàm lượng hóa học (%)
C Si Mn P S Ni Cr Cu
S45C 0.45 0.27 0.8 0.015 0.003 0.02 0.04 0.04

Thép kết cấu thường dùng loại carbon trung bình tôi + ram (điều nhiệt). Thép này có độ dẻo lạnh ở mức trung bình, ủ và tôi kèm theo ram (normalized/tempered) tốt hơn so với chỉ tôi, có độ bền cao và tính gia công cắt gọt tốt, sau khi xử lý nhiệt thích hợp có thể đạt được độ dai, độ dẻo và khả năng chống mài mòn nhất định, nguồn vật liệu dễ dàng thu được. Phù hợp cho hàn lồng electron và hàn hồ quang Argon, không mấy phù hợp cho hàn gas. Cần tiền gia nhiệt trước khi hàn và nên tiến hành ủ khử ứng suất sau khi hàn.

Hành trình tôi (normalized) có thể cải thiện khả năng gia công cắt gọt của phôi có độ cứng nhỏ hơn 160HBS. Sau khi xử lý tôi + ram (tempered), các tính năng cơ học tổng hợp của thép này được tối ưu hơn so với các thép kết cấu carbon trung bình khác. Có thể dùng làm vật liệu cho các trục lõi khác nhau, như trục động cơ, trục quạt, ray dẫn, v.v.

21-4N van khí bằng thép
Thành phần hóa học
C Si Mn P S Ni Cr Cu N Khác
21-4N 0. ≤0.35 8.0~10.0 ≤0.04 ≤0.03 3.25~4.5 20.0~22.0 ≤0.03 0.35~0.5 C+Cu:≥0.90

53Cr21Mn9Ni4N gọi tắt là 21-4N, là loại thép chính được các nước trên thế giới sử dụng để chế tạo xupap động cơ. Loại thép này có nền là Austenit, với các hợp chất cacbon và nitơ phân bố dạng kết tủa làm pha làm cứng phân tán, nhằm đạt được độ bền cao ở nhiệt độ cao, độ dai, độ cứng, độ mài mòn, cũng như độ ổn định cấu trúc dưới điều kiện nhiệt lạnh luân phiên, khả năng chống oxy hóa và khả năng chống ăn mòn do chì oxi hóa.

304 thép không gỉ dạng thanh
Thành phần hóa học
C Si Mn P S Ni Cr Cu N Khác
304 ≦0.08 ≦1.00 ≦2.00 ≦0.045 ≦0.030 8.00/10.50 18.00/20.00 - - -

304 là một loại thép không gỉ có tính đa dụng, được sử dụng rộng rãi để chế tạo các thiết bị và chi tiết yêu cầu hiệu năng tổng hợp tốt (kháng ăn mòn và khả năng tạo hình). Để giữ được tính kháng ăn mòn vốn có của thép không gỉ, thép này chứa hơn 18% crôm và hơn 8% niken. Thép không gỉ 304 là một mác thép không gỉ được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM của Hoa Kỳ.

Các ký hiệu thường gặp trên thị trường gồm 06Cr19Ni10, SUS304, trong đó 06Cr19Ni10 thường chỉ sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia, 304 thường chỉ sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM, SUS 304 chỉ sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản.

Thép không gỉ 303 dạng thanh
Thành phần hóa học
C Si Mn P S Ni Cr Mo Cu Khác
303 [S30300] ≦0.15 ≦1.00 ≦2.00 ≦0.20 ≦0.15 8.00/10.00 17.00/19.00 ≦0.60 - -

Thép không gỉ 303 là loại thép austenit dễ gia công, chịu mài mòn và chống axit; để cải thiện tính năng của thép này, có thể bổ sung tối đa 0.60% molybden vào thép, giúp chống xói mòn do đốt.

303 là thép không gỉ dễ gia công có chứa lưu huỳnh và selen, được dùng chủ yếu trong những trường hợp yêu cầu dễ gia công và độ bóng bề mặt cao. Thép 303 cải thiện khả năng gia công cắt và khả năng chống dính ở nhiệt độ cao. Phù hợp cho tiện tự động, bu lông và đai ốc.

430FRA thanh tròn thép
Thành phần hóa học
C Si Mn P S Ni Cr Mo Cu Khác
430FRA 0.037 0.63 1.02 0.027 0.195 0.21 17.69 1.58 0.1 Nb:0.176

430FRA là loại sắt điện thuần dễ gia công chuyên dùng cho lõi van điện từ, có ưu điểm là hàm lượng cacbon rất thấp, tính mềm từ, tần số làm việc cao và khả năng cắt gọt vượt trội, nên khoan và phay rãnh rất dễ dàng, hoàn toàn giải quyết được vấn đề dính dao và hiệu suất cắt kém của sắt điện thuần thông thường. Phù hợp để chế tạo các chi tiết điện từ có hình dạng phức tạp, vật liệu điện và lõi động của van điện từ.